KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ: NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU. NHÓM 25 – 36 THÁNG TUỔI- TRƯỜNG MẦM NON NGHĨA
Lượt xem:
KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ: NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU
Thời gian thực hiện 4 tuần từ ngày 15/12/2025 đến 09/01/2026
- MỤC TIÊU
- Giáo dục phát triển thể chất
- Phát triển vận động
MT1: Trẻ thực hiện được các động tác trong bài tập thể dục; hít thở, tay, lưng/ bụng và chân
MT2: Trẻ giữ được thăng bằng trong vận động đi/ chạy thay đổi tốc độ nhanh – chậm theo cô hoặc đi trong đường hẹp có bê vật trên tay.
MT5: Thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động ném, đá bóng; ném xa lên phía trước bằng một tay (tối thiểu 1,5 m)
MT6: Trẻ biết vận động cổ tay, bàn tay, biết phối hợp giữa cử động bàn tay, ngón tay và phối hợp tay mắt.
- Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
MT10: Trẻ biết làm được một số việc dưới sự giúp đỡ của người lớn
– Trẻ có quyền được chăm sóc, bảo vệ
- Giáo dục phát triển nhận thức
MT13: Trẻ có thể sờ nắn, nhìn, nghe, ngửi, nếm để nhận biết đặc điểm nổi bật của đối tượng.
MT14: Trẻ biết chơi bắt chước một số hành động quen thuộc của những người gần gũi. Sử dụng được một số đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
MT17: Trẻ nói được tên một vài đặc điểm nổi bật của các đồ vật, cây cối, hoa quả, con vật quen thuộc.
MT 18: Chỉ/ nói tên hoặc lấy hoặc cất đúng đồ chơi màu đỏ/ vàng/ xanh theo yêu cầu.
- Giáo dục phát triển ngôn ngữ
MT22: Trẻ hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản: Trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và hành động của các nhân vật.
MT24: Trẻ đọc được bài thơ, ca dao, đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo.
MT25: Nói được câu đơn, câu có 5 – 7 tiếng, có các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm quen thuộc.
- Giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ
MT32: Trẻ biết biểu lộ sự thân thiện với một số con vật quen thuộc /gần gũi.
+ Trẻ biết yêu thương các con vật gần gũi xunh quanh mình.
MT34: Trẻ biết thể hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ.
MT37: Trẻ biết hát và vận động đơn giản theo một vài bài hát / bản nhạc quen thuộc. (của nền văn hoá, vùng miền khác nhau)
MT38: Trẻ biết vẽ các đường nét khác nhau, di màu, nặn, xé, vò,xếp hình, xem tranh, (cầm bút di màu, vẽ nguệch ngoạc).
- YÊU CẦU, CHUẨN BỊ
- Yêu cầu
– Trẻ nhận biết được tên gọi, đặc điểm, hình dáng, màu sắc của một số con vật quen thuộc.
– Trẻ nói được câu đơn giản về các con vật, lắng nghe và bắt chước tiếng kêu của con vật.
– Trẻ tích cực tham gia các hoạt động khám phá, bước đầu hình thành kỹ năng quan sát, nhận xét
– Phối hợp được cử động tay, ngón tay để nhặt đồ nhỏ hoặc xâu hạt.
- Chuẩn bị
- Trang trí, tạo môi trường lớp học
– Trang trí môi trường học tập trong và ngoài nhóm lớp phù hợp theo chủ đề.
– Sắp xếp các góc chơi thuận tiện, đầy đủ các đồ dùng đồ chơi ở các góc.
– Tranh ảnh các con vật, chó, mèo, lợn, gà… tranh lô tô các con vật.
– Bộ đồ chơi búp bê, ô tô, gấu bông, bóng…
– Đồ chơi bác sĩ, xoong nồi, bát, đĩa, đồ chơi gia đình…
– Giấy màu, hột hạt, hình khối.
– Xắc xô, phách, trống, lắc…
– Đất nặn, bảng con…
– Lựa chọn một số bài hát, bài thơ, câu chuyện, trò chơi có liên quan đến chủ đề.
– Một số hình ảnh sưu tầm về các con vật…
– Các bài viết tuyên truyền cho các bật phụ huynh về gữi gìn việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ.
- Đồ dùng dạy học của cô
– Sưu tầm tranh ảnh các con vật nuôi trong gia đình, các con vật sống dưới nước, sống trong rừng.
– Hình ảnh, hoạt động, nơi sống của các con vật (dưới nước, trong rừng, trong gia đình)
– Lôtô các loại động vật, các bài hát về chủ đề động vật.
– Hình ảnh, video (Nơi sống, thức ăn…)
+ Các con vật sống dưới nước: Cá, tôm, cua, mực…
+ Các con vật sống trong rừng: Voi, hổ, …
+ Các con vật nuôi trong gia đình: Chó, mèo, gà, vịt,
– Sưu tầm các vật liệu phế thải, vật liệu thiên nhiên sẵn có ở địa phương làm đồ dùng đồ chơi cho trẻ hoạt động.
– Kết hợp với gia đình trẻ vận động quyên góp (Lịch cũ, tranh ảnh…về động vật) trang trí thêm chủ đề chủ điểm
– Băng đĩa nhạc các bài hát như “Con gà trống”, “Một con vịt”, “Chú voi con ở bản đôn”, “Cá vàng bơi”…
– Tranh ảnh dạy thơ “Đàn gà con”, “Con voi”, “Con cá vàng’…
– Tranh truyện minh họa “Đôi bạn nhỏ”…
– Video AI các câu chuyện, bài thơ trong chủ đề
– Đồ dùng dạy học như bảng, đất nặn
- Tài liệu, học liệu của trẻ
– Trò chuyện với ba mẹ về một số con vật nuôi trong gia đình, dưới nước, trong rừng.
– Một số đồ chơi con vật.
III. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
Thời gian thực hiện 4 tuần từ ngày 15/12/2025 đến 09/01/2026
| Hoạt động | Tuần 1
(15/12/2025 – 19/12/2025) |
Tuần 2
(22/12/2025 – 26/12/2025) |
Tuần 3
(29/12/2025 – 02/01/2026) |
Tuần 4
(05/01/2026 – 09/01/2026) |
Ghi chú | |
| Chủ đề | Những con vật nuôi trong gia đình có cánh | Những con vật nuôi trong gia đình có 4 chân | Những con vật sống trong rừng | Những con vật sống dưới nước | ||
| Đón trẻ trò chuyện | – Cô đón trẻ với tâm trạng vui vẻ, cởi mở tạo cho trẻ tâm trạng thích đến lớp, tự tin, mạnh dạn, nhắc trẻ chào cô giáo, chào bố mẹ
– Hướng dẫn trẻ sắp xếp đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định ngăn nắp, gọn gàng. – Đón trẻ trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ. – Trò chuyện với trẻ về chủ đề “Những con vật đáng yêu” + Nhà các con có nuôi con gì không? Con biết những con vật nào? nuôi ở đâu? Nó ăn gì? Nó kêu như thế nào? Các con vật đó nuôi để làm gì? Các con vật được nuôi trong gia đình rất có ích nên các con cần biết chăm sóc, bảo vệ…. – Trò chuyện về các vật nuôi trong gia đình có 4 chân, đẻ con, nhà con nuôi những con gì? Nó có những đặc điểm gì? Có mấy chân? Đẻ con hay đẻ trứng? Con có yêu quý những con vật đó không? Con cho nó ăn gì? Sống ở đâu? Có lợi ích gì? – Trò chuyện với trẻ về các con vật sống trong rừng. Các con được đi thăm vườn bách thú chưa? Vườn bách thú nuôi những con gì? Nó có những đặc điểm gì? Có mấy chân? Con có thích những con vật đó không? Sống ở đâu? Có lợi ích gì? – Trò chuyện về các các con vật sống dưới nước. Tên con gì? Nó có những đặc điểm gì? Nó có cái gì? Con có yêu quý những con vật đó không? Con cho nó ăn gì? Sống ở đâu? Có lợi ích gì? ? – Trẻ chơi tự do trong các góc chơi. – Cô trò chuyện với trẻ và trẻ biết được mình có quyền được đến trường học tập, vui chơi, tham gia, được bình đẳng, đối xử công bằng trong cuộc sống. |
|||||
| TD sáng | – Động tác 1: Gà trống gáy
+ TTCB: Đứng chân ngang vai, 2 bàn tay khum lại để trước miệng. + Gà trống gáy: Trẻ làm gà trống gáy ò ó o o… (Khuyến khích trẻ ngân dài). + Trở về TTBĐ. – Động tác 2: Gà vỗ cánh + TTCB: Đứng thoải mái, tay thả xuôi. + Gà vỗ cánh: Trẻ giơ thẳng 2 tay sang ngang cao bằng vai. Trở về TTBĐ. – Động tác 3: Gà mổ thóc + TTCB: Chân đứng ngang vai, tay thả xuôi. + Gà mổ thóc: Trẻ cúi xuống, 2 tay gõ vào đầu gối, kết hợp nói: “Tốc! Tốc! Tốc!” + Đứng lên trở về TTBĐ. – Động tác 4: Gà bới đất + TTCB: Trẻ đứng tự nhiên, 2 tay chống vào hông. + Gà bới đất: Trẻ giậm chân tại chỗ, kết hợp nói: “Gà bới đất” – Động tác 5: Gà nhảy + Gà bới đất: Trẻ giậm chân tại chỗ, kết hợp nói: “Gà bới đất”.- Mỗi động tác cô cho trẻ tập (3- 4 lần). – Cô động viên khuyến khích trẻ tập. Tập thể dục theo bài Tập TDS của trường |
|||||
| Hoạt động chơi – tập có chủ đích | Thứ 2 | PTVĐ
– VĐCB: Đi đều bước – TCVĐ: Cáo và thỏ |
PTVĐ
– VĐCB: Đi chạy theo hiệu lệnh – TCVĐ: Đuổi bóng |
PTVĐ
– VĐCB: Bật tiến về phía trước – TCVĐ: Trời nắng trời mưa |
PTVĐ
– VĐCB: Bật qua vạch kẻ – TCVĐ: Bắt chước tạo dáng
|
|
| 3 | NBTN
Khám phá quả trứng (5E) |
NBTN
Khám phá con mèo.(5E)
|
NBTN
Khám phá thức ăn của Thỏ.(5E)
|
NBTN
Khám phá con cá.(5E)
|
||
| 4 | Âm nhạc
– Dạy hát: Con gà trống – Nghe hát: Gà gáy |
Âm nhạc
– Dạy hát: Một con vịt. – Nghe hát: Gà trống, mèo con và cún con. – Tc: Tai ai tinh |
Âm nhạc
– Nghe hát: Chú voi con ở bản đôn – TCÂN: Hãy bắt chước |
Âm nhạc
VĐTN : Cá vàng bơi – Nghe hát: Cái bống |
||
| 5 | Văn học
Thơ: Đàn gà con. |
Văn học
Kể chuyện: Đôi bạn nhỏ. |
Văn học
Thơ: Con voi. |
Văn học
Thơ: Con cá vàng. |
||
| 6 | HĐVĐV
Xếp chuồng vịt |
HĐVĐV
Nặn củ cà rốt |
HĐVĐV
Thiết kế chuồng Heo bằng xếp sỏi (EDP) |
HĐVĐV
Tô màu con cá.
|
||
| Chơi ngoài trời | Thứ 2 | HĐCCĐ
Quan sát con gà trống – TCVĐ: Gà trong vườn rau – CTN: Chơi với gậy, túi cát, xếp que theo hình vẽ con gà |
HĐCCĐ
Quan sát con mèo. – TCVĐ: Mèo đuổi chuột – CTN: Chơi vòng, bóng, xếp hột hạt theo hình vẽ con gà. |
HĐCCĐ
Trò chuyện về các con vật sống trong rừng. – TCVĐ: Bịt mắt bắt vịt – CTN: Chơi cát, sỏi, thả thuyền
|
HĐCCĐ
Quan sát con cua – TCVĐ: Dung dăng dung dẻ – CTD: Chơi với đá, sỏi, đất, xếp ao thả cá. |
|
| 3 | HĐCCĐ
Quan sát mô hình ao vịt TCVĐ: Chú vịt con; Tập tầm vông – CTD: Chơi với gậy, bóng, sỏi, cầu trượt, đu quay.
|
HĐCCĐ
Quan sát con chó – TCVĐ: Lộn cầu vồng, – CTN: Chơi với giấy vụn, lá cây, phấn vẽ đường đi cho con vật.
|
HĐCCĐ
Quan sát con thỏ – TCVĐ: Trời nắng, trời mưa – CTN: Với bóng, vòng, lá cây. |
HĐCCĐ
Quan sát con trai, con ốc – TCVĐ: Cắp cua – CTN: cát khô cát ướt, xếp đá theo hình vẽ con cua, con cá.
|
||
| 4 | HĐCCĐ
Quan sát con vịt. – TCVĐ: Bịt mắt bắt dê – CTN:Chơi với đá, sỏi, đất, xếp đường đi con vật |
HĐCCĐ
Quan sát bầu trời, thiên nhiên. – TCVĐ: Con bọ dừa – CTN: Hột hạt, sỏi, khối gỗ |
HĐCCĐ
Quan sát con voi – TCVĐ: Bịt mắt bắt dê – CTN: Với phấn, sỏi, giấy,
|
HĐCCĐ
Quan sát đàn cá bơi. – TCVĐ: Gà trong vườn rau. – CTD: Chơi với gậy, túi cát, xếp que theo hình vẽ con cá. |
||
| 5 | HĐCCĐ
Quan sát thiên nhiên, thời tiết – TCVĐ: Gà trong vườn rau – CTN: Chơi với đá, sỏi, đất, xếp đường đi con vật theo hình vẽ con gà. |
HĐCCĐ
Dạo chơi sân trường – TCVĐ: Lộn cầu vồng. – CTN: Cát, lá cây hột hạt, bể bơi, xếp đường đi, xếp hột hạt theo hình vẽ con mèo, con chó. |
HĐCCĐ
Quan sát vườn cổ tích – TCVĐ: Bịt mắt bắt dê. – CTD: Chơi với phấn, giấy, đồ chươi ngoài trời
|
HĐCCĐ
Quan sát con tôm, tép. – TCVĐ: Dung dăng dung dẻ – CTN: Chơi vòng, bóng, xếp hột hạt theo hình vẽ con cua, con tôm |
||
| 6 | HĐCCĐ
Quan sát cô làm trâu, mèo từ lá cây.. – TCVĐ: Bong bóng xà phòng – CTN: Cát, lá cây hột hạt. |
HĐCCĐ
Hướng dẫn trẻ làm trâu, mèo từ lá cây.. – TCVĐ: Lộn cầu vồng – CTN: Vẽ tự do, xếp hình, xâu hạt, xé giấy cây hột hạt. |
HĐCCĐ
Quan sát cây bưởi – TCVĐ: Trời nắng, trời mưa – CTN: Bóng, vòng, cát đá sỏi, đồ chơi ngoài sân trường. |
HĐCCĐ
Quan sát con cá vàng. – TCVĐ: Dung dăng dung dẻ – CTD: Nhặt lá, xé giấy, thả thuyền. đu quay, Cầu trượt, thú nhún
|
||
| Chơi, hoạt động ở các góc | 1. Góc thao tác vai:
+ (T1,3): Nấu chế biến các món ăn, cho bé ăn, ru em bé ngủ. + (T2,4): Chơi bán hàng, chế biến các món ăn từ động vật: cá, tôm… a. Mục đích, yêu cầu – Trẻ tập nấu ăn, bán hàng, chế biến các món ăn từ các động vật. – Rèn kỹ năng thao tác vai, kỹ năng sử dụng đồ dùng, đồ chơi. – Trẻ có ý thức trong khi chơi, chơi hứng thú. Biết chơi cùng bạn b. Chuẩn bị. – Bộ đồ nấu ăn, búp bê, điện thoại, giường búp bê – Đồ chơi các con vật nuôi trong gia đình. – Đồ chơi các loại rau, củ, quả; đồ chơi các loại thịt từ các con vật nuôi c. Cách chơi – Cô hướng dẫn trẻ cách chế biến các món ăn từ tôm, cá…, cho em ăn, cách bế em cho ăn…cô khen ngợi trẻ. – Cô hướng dẫn trẻ cách bán hàng, cách giao tiếp giữa người mua và người bán hàng. 2. Góc xây dựng: + (T1,3): Xây hàng rào, xếp chuồng cho các con vật trong gia đình. + (T2,4): Xây ao cá, xây vườn bách thú. a. Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết xếp hàng rào, xếp chuồng nuôi các con vật, trồng hoa, cỏ. – Trẻ biết xếp ao cá từ các khối gạch và đồ chơi lắp ghép – Rèn kỹ năng xếp hình, nhận biết màu, luyện sự khéo léo đôi bàn tay, ngón tay cho trẻ. – Biết chơi cùng bạn, không tranh giành đồ chơi. Giáo dục trẻ đoàn kết, biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi. b. Chuẩn bị. – Gạch, lắp ghép, cây xanh, hoa, nhà… – Các con vật nuôi trong gia đình, các con vật sống trong rừng, dưới nước. c. Cách chơi Cho trẻ nhận vai chơi: 2 chú lái xe chở vật liệu xây dựng 1 bạn làm kiến trúc sư, các bạn khác là chú công nhân xây dựng công trình. 3. Góc HĐVĐV: + (T1,3): Lắp ghép, xây dựng các mô hình chuồng các con vật, xếp đường đi cho gà, vịt về chuồng. + (T2,4): Nặn thức ăn cho vật nuôi, chơi với tranh lô tô các con vật sống dưới nước; xâu các con vật sống dưới nước. a. Mục đích, yêu cầu – Biết xếp chuồng và đường đi, biết cách nặn thức ăn cho vật nuôi. – Biết cách xâu con vật sống dưới nước và cách chơi tranh lô tô từ các con vật sống dưới nước. – Rèn kỹ năng lăn dọc, lăn tròn. b. Chuẩn bị. – Gạch xây dựng, lắp ghép, sỏi… – Đất nặn, bảng con, khăn lau ta – Gạch, cây xanh, hoa, nhà. – Dây xâu, tranh lô tô. c. Cách chơi – Hỏi trẻ: Con đang xâu gì, cầm dây tay nào? Con cá màu gì? Trẻ nào xâu xong cô nhắc trẻ buộc lại rồi xâu tiếp… – Cô hướng dẫn cho trẻ cách nặn: lăn tròn, lăn dọc, cách xếp đường đi cho gà, vịt… -> Sau mỗi buổi chơi cô nhận xét động viên và khen ngợi trẻ. Giáo dục trẻ yêu quý giữ gìn những đồ chơi, đoàn kết không tranh giành đồ chơi. Rèn cho trẻ kỹ năng lấy và cất đồ chơi đúng nơi quy định. |
|||||
|
Hoạt động ăn ngủ, vệ sinh |
– Hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và vệ sinh răng miệng sau khi ăn, đi vệ sinh đúng nơi quy định.
– Cô kê bàn ăn cho trẻ, dạy trẻ kê ghế đến bàn và hướng dẫn trẻ mặc yếm và ngồi vào bàn ăn – Hướng dẫn trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn. – Hướng dẫn trẻ cầm thìa bằng tay phải và đỡ bát bằng tay trái khi xúc cơm ăn. – Tạo cho trẻ có thói quen tốt trong ăn uống: không nói chuyện trong khi ăn, không làm rơi vãi thức ăn ra bàn. – Tổ chức cho trẻ ăn, cô giới thiệu các món ăn, khuyến khích trẻ ăn hết xuất – Cho trẻ ngủ đủ giấc, đảm bảo an toàn cho trẻ. |
|||||
| Hoạt động chiều | Thứ 2 | – Xem tranh ảnh về con gà, đàn gà, con vịt, đàn vịt. | – Xem tranh ảnh về các con vật nuôi có 4 chân
|
– Xem tranh ảnh. Trò chuyện với trẻ về các con vật | Xem tranh ảnh. Trò chuyện với trẻ về con vật sống dưới nước | |
| 3 | – Làm quen bài hát “Con gà trống”
– TC “Dung dăng dung dẻ” |
– Dạy trẻ kĩ năng: Nhận biết kí hiệu trên khăn lau mặt.
– TC: Chi chi chành chành |
– Hướng dẫn trò chơi: Bịt mắt bắt dê
|
– TC“Cua bò, con sên”
– Xếp ao cá
|
||
| 4 | Đọc thơ: Đàn gà con
TC: Tìm đồ chơi theo yêu cầu của cô
|
Nghe kể chuyện “Đôi bạn nhỏ” | Đọc truyện cho trẻ nghe Chiếc ô của thỏ trắng
-Trò chơi DG: Kéo cưa lừa xẻ, nu na nu nống |
– Nặn giun cho gà, vịt.
– Trò chơi: Trời nắng trời mưa
|
||
| 5 | Trò chơi: Bắt chước tạo dáng | Dạy trẻ kỹ năng yêu quý bảo về các con vật nuôi. | Dạy trẻ bê ghế đúng cách, đứng lên và ngồi xuống ghế đúng cách | Nghe kể chuyện “Cá và chim” | ||
| 6 | Chơi phân biệt gà con, vịt con màu vàng.
Chơi “Gà vào vườn rau |
Xếp dọn đồ chơi
Nhận xét cuối tuần – Phát phiếu bé ngoan |
Nghe hát các bài hát về các con vật | Thu dọn đồ chơi, lau tủ giá xếp gọn đồ chơi | ||
| Ăn chính chiều | – Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
– Nhắc trẻ mời cô trước khi ăn, ăn không để cơm rơi, trước khi ăn phải mời cô và các bạn. – Khuyến khích trẻ ăn hết xuất |
|||||
| Chơi, tập theo ý thích |
– Trẻ chơi ở các góc |
|||||
| Vệ sinh trả trẻ | – Dọn đồ dùng đồ chơi
– Trước khi trả trẻ cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ. – Cô chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ…chuẩn bị ra về. Dạy trẻ chào cô, chào bố mẹ, chào ông, bà… |
|||||