KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ: TẾT VÀ MÙA XUÂN – NHÓM 25 – 36 THÁNG TUỔI. TRƯỜNG MẦM NON NGHĨA
Lượt xem:
KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ: TẾT VÀ MÙA XUÂN
Thời gian thực hiện 4 tuần từ ngày 12/01/2026 đến 06/02/2026
- MỤC TIÊU
- Giáo dục phát triển thể chất
- Phát triển vận động
MT1: Trẻ thực hiện được các động tác trong bài tập thể dục; hít thở, tay, lưng/ bụng và chân
MT2: Trẻ giữ được thăng bằng trong vận động đi/ chạy thay đổi tốc độ nhanh – chậm theo cô hoặc đi trong đường hẹp có bê vật trên tay.
MT3: Trẻ biết thực hiện phối hợp vận động – tay – mắt, biết thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong các vận động: tung – bắt bóng với cô ở khoảng cách 1m, Ném bóng trúng đích xa 1 – 1,2m, đá bóng.
- Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
MT10: Trẻ biết làm được một số việc dưới sự giúp đỡ của người lớn
– Trẻ có quyền được chăm sóc, bảo vệ
MT11: Trẻ biết chấp nhận thực một số thói quen.
- Giáo dục phát triển nhận thức
MT13: Trẻ có thể sờ nắn, nhìn, nghe, ngửi, nếm để nhận biết đặc điểm nổi bật của đối tượng.
MT17: Trẻ nói được tên một vài đặc điểm nổi bật của các đồ vật, cây cối, hoa quả, đồ vật quen thuộc.
- Giáo dục phát triển ngôn ngữ
MT21: Trẻ trả lời được các câu hỏi đơn giản.
MT22: Trẻ hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản: Trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và hành động của các nhân vật.
MT24: Trẻ đọc được bài thơ, ca dao, đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo.
MT26: Trẻ biết sử dụng lời nói vào các mục đích khác nhau
- Giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ
MT33: Trẻ biết chào, tạm biệt, cảm ơn, ạ, vâng ạ.
MT34: Trẻ biết thể hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ.
MT35: Trẻ biết chơi thân thiện cạnh trẻ khác.
MT37: Trẻ biết hát và vận động đơn giản theo một vài bài hát / bản nhạc quen thuộc. (của nền văn hoá, vùng miền khác nhau)
MT38: Trẻ biết vẽ các đường nét khác nhau, di màu, nặn, xé, vò,xếp hình, xem tranh, (cầm bút di màu, vẽ nguệch ngoạc).
- YÊU CẦU, CHUẨN BỊ
- Yêu cầu
– Trẻ nhận biết được một số hình ảnh, sự vật quen thuộc của ngày Tết và mùa xuân như: hoa đào, hoa mai, bánh chưng, bánh tét, bao lì xì, quần áo mới;
– Biết một số hoạt động đơn giản trong ngày Tết.
– Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động học và vui chơi theo chủ đề; mạnh dạn giao tiếp, nói được từ hoặc câu ngắn; tham gia vận động, ca hát, tạo hình đơn giản.
– Trẻ biết chào hỏi lễ phép, chơi cùng bạn, hình thành tình cảm yêu gia đình, yêu cô và bạn, cảm nhận được không khí vui tươi của ngày Tết và mùa xuân.
- Chuẩn bị
- Trang trí, tạo môi trường lớp học
– Trang trí lớp phù hợp chủ đề Tết và mùa xuân
– Một số tranh ảnh,video, nhạc, bài thơ… có liên quan đến chủ đề: Sắp đến tết rồi, Bé mừng tuổi, hoa đào, tết đang vào nhà,.. Truyện: Thỏ on ăn gì?, sự tích mùa xuân,…
– Một số đồ dùng phục vụ cho các hoạt động chơi- tập trong chủ đề
+ Tranh lô tô về hoa, quả, bánh, mứt,…
+ Tranh rỗng vẽ hình hoa, quả,bánh, mứt,…
+ Bút vẽ, màu sáp, vở toán làm quen với hình vẽ, tạo hình…
+ Một số dụng cụ âm thanh: trống, xắc xô, bộ gõ,…
– Khu vực chơi thao tác vai:
+ Đồ dùng hám bệnh; trang phục
+ Đồ dùng để cho bup bê ăn, tắm, đồ dùng gia đình
+ Gian hàng: quả, sữa,..các loại thức ăn( bóng nhựa, lô tô, vật thật,…)
– Khu vực chơi hoạt động với đồ vật:
+ Mô hình, rối , thảm cỏ , hối xây dựng (gỗ, nhựa,hộp màu), hàng rào, đồ
chơi lắp ráp, hoa, quả, cây cảnh,… làm từ nguyên liệu mở..
– Khu vực thiên nhiên:
+ Một số nguyên vật liệu mở: đá cuội, v cây, lá cây, hoa hô,bột màu,bìa
báo, quả hô, các loại hộp giấy, hộp thuốc, eo sữa, họa báo, hộp sữa, chai lọ,…
– Trao đổi cùng phụ huynh và các cháu thu nhặt những nguyên vật liệu mở
để làm đồ dùng, đồ chơi có liên quan đến chủ đề.
- Đồ dùng dạy học của cô
– Tranh ảnh về các đồ dùng đồ chơi trong lớp.
– Băng đĩa nhạc các bài hát như ” Bé và hoa”, “mừng một tuổi”, Sắp đến tết rồi”.
– Tranh ảnh dạy thơ “Hoa đào”, “Hoa nở”
– Tranh truyện minh họa “Thỏ con ăn gì?”.
– Video AI các câu chuyện, bài thơ trong chủ đề
– Đồ dùng dạy học như bảng, đất nặn
- Tài liệu, học liệu của trẻ
– Tranh ảnh, đồ dùng đồ chơi nhạc
– Trò chuyện, đọc thơ, hát, chơi lô tô, phân biệt màu sắc để trẻ nhận biết
– Thảm trẻ ngồi
– Bộ đồ dùng nấu ăn, búp bê, bộ giường gối, bàn ghế trẻ ăn
– Phách tre, trống, đàn cho trẻ chơi.
– Bóng, túi cát, búa cọc.
– Mũ âm nhạc, mũ đội của trẻ, các bài hát dạy trẻ hát, trẻ nghe hát..
– Tranh ảnh, lôtô, các loại hột hát, dây xâu…
– Các loại hình khối cho trẻ xếp…
III. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
Thời gian thực hiện 4 tuần từ ngày 15/12/2025 đến 09/01/2026
| Hoạt động | Tuần 1
(12/01/2026 -16/01/2026) |
Tuần 2
(19/01/2026 – 23/01/2026) |
Tuần 3
(26/01/2026 – 30/01/2026) |
Tuần 4
(02/02/2026 – 06/02/2026) |
Ghi chú | |
| Chủ đề | Các loại quả trong ngày tết | Các loại bánh trong ngày tết | Mùa xuân với bé | Bé với tết nguyên đán | ||
| Đón trẻ trò chuyện | – Cô đón trẻ với tâm trạng vui vẻ, cởi mở tạo cho trẻ tâm trạng thích đến lớp, tự tin, mạnh dạn, nhắc trẻ chào cô giáo, chào bố mẹ
– Hướng dẫn trẻ sắp xếp đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định ngăn nắp, gọn gàng. – Đón trẻ trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ. – Cô trò chuyện với trẻ sắp đến tết, nên làm gì để chuẩn bị đón tết, (dọn dẹp, trang trí nhà cửa, làm quà tặng người thân…) ngày tết bé được ăn gì?. (các loại quả bánh kẹo trong ngày tết…) Ngày tết bé được làm gì? (đi chơi, đi chúc tết…) + Trò chuyện về các loại hoa quả. – Cô trò chuyện và dạy trẻ cách chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi… – Cô trò chuyện với trẻ về một số hành vi về vệ sinh cơ thể và giữ gìn sức khỏe (biết mặc quần áo, đi dép, đi tất khi trời rét… – Trẻ chơi tự do trong các góc chơi. – Cô trò chuyện với trẻ và trẻ biết được mình có quyền được đến trường học tập, vui chơi, tham gia, được bình đẳng, đối xử công bằng trong cuộc sống. |
|||||
| TD sáng | * Tập với bài ”Hái hoa”
– Hô hấp : Hái hoa, ngửu hoa . 4-5l – Tay vai : Khoe hoa, dấu hoa(2 tay đưa lên cao, hạ xuống) 4-5l – Lưng, bụng : Hoa nghiêng (Nghiêng người sang 2 bên) 4-5l – Chân : Hoa thấp, hoa cao (Ngồi xuống, đứng lên) 4-5l * Tập với bài ”Cây cao cỏ thấp” – Động tác 1: “Cây cao”: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống. (Tập 3 – 4 lần) – Động tác 2: “Cỏ thấp”: Ngồi xổm xuống, đứng lên. (Tập 3 – 4 lần) – Động tác 3: “Hái hoa”: Cúi người về phía trước, hai tay vờ ngắt hoa, đứng thẳng người lên, nói “Hoa đẹp quá”. (Tập 3 – 4 lần) – Cô động viên khuyến khích trẻ tập. Tập thể dục theo bài Tập TDS của trường |
|||||
| Hoạt động chơi – tập có chủ đích | Thứ 2 | PTVĐ
– VĐCB: Tung bắt bóng bằng 2 tay. – TCVĐ: Bóng tròn to |
PTVĐ
– VĐCB: Bước qua vật cản. – TCVĐ: Nu na nu nống
|
PTVĐ
– VĐCB: Tung bóng qua dây. – TCVĐ: Con rùa |
PTVĐ
– VĐCB: Chuyền bắt bóng hai bên theo hàng ngang – TCVĐ: Ô tô và chim sẻ |
|
| 3 | NBTN
Khám phá quả cam. (5E)
|
NBTN
Khám phá bánh chưng. (5E) |
NBTN
Nhận biết hoa đào, hoa mai. |
NBTN
Khám phá món ăn ngày tết (5E)
|
||
| 4 | Âm nhạc
– Dạy hát: Bé và hoa – Nghe hát: Màu hoa – Trò chơi: Ai đoán giỏi |
Âm nhạc
– Nghe hát: Bánh chưng xanh – TC: Nghe âm thanh đoán tên nhạc cụ |
Âm nhạc
– VĐTN: Mùa xuân đến rồi – Nghe hát: Mùa xuân ơi |
Âm nhạc
– Dạy hát: Sắp đến tết rồi – Nghe hát: Ngày tết quê em – TC: Tai ai tinh |
||
| 5 | Văn học
Kể chuyện: Thỏ con ăn gì?
|
Văn học
Thơ: Hoa nở
|
Văn học
Thơ “Tết đang vào nhà”
|
Văn học
Thơ: Cây đào (5E) |
||
| 6 | HĐVĐV
Xếp hàng rào. |
HĐVĐV
Nặn quả cam |
HĐVĐV
Dán hoa mùa xuân |
HĐVĐV
Làm tranh mưa xuân từ bông tăm (EDP) |
||
| Chơi ngoài trời | Thứ 2 | HĐCCĐ
– Quan sát quả bưởi, quả dưa chuột – Tcvđ: Hái quả, ai nhanh nhất – Ctd: Chơi với gậy, bóng, sỏi, cầu trượt, đu quay.
|
HĐCCĐ
Quan sát bánh khảo – Trò chơi: + Lộn cầu vồng, hái hoa – CTN: Chơi với hột hạt, Cắp hạt bỏ giỏ…
|
HĐCCĐ
Quan sát thời tiết mùa xuân – TCVĐ: Cây cao cỏ thấp, tập tầm vông. – CTN: Chơi xâu vòng, hột hạt, chơi với lá cây…
|
HĐCCĐ
Quan sát khu trang trí đón tết ngoài trời – Tcvđ: Trời nắng – trời mưa – CTN: Chơi với cát, nước, sỏi, đá nhỏ, nhặt sỏi |
|
| 3 | HĐCCĐ
Quan sát chậu cúc mâm xôi TCVĐ: Trồng nụ trồng hoa, chi chi chành chành. CTD: Xâu vòng hoa, chơi cát, nước, xếp que.
|
HĐCCĐ
Quan sát nguyên liệu làm bánh chưng – TCVĐ: Tập tầm vông – CTD: Chơi với đồ chơi ngoài trời
|
HĐCCĐ
– Quan sát không khí chuẩn bị đón Tết trên sân trường – Trò chơi: + Ai tinh hơn, pha nước cam – Chơi tự do: Trẻ chơi với đồ chơi trên sân trường, chong chóng |
HĐCCĐ
Quan sát mâm ngũ quả ngày tết TCVĐ: Lộn cầu vồng, đuổi bắt bóng CTD: Nhặt lá, xâu vòng hoa, xếp que theo hình bông hoa.
|
||
| 4 | HĐCCĐ
Quan sát cây hoa giấy. TCVĐ: Gieo hạt. Bịt mắt bắt dê. CTD: Tưới cây, chơi với cát, nặn bánh cát bằng khuân. hoa, chơi với |
HĐCCĐ
Quan sát bánh chưng – Trò chơi: + Xem ai nhanh hơn, hái hoa – TCVĐ: Dung dăng dung dẻ, kéo cưa lừa xẻ – CTN: Trẻ chơi với sỏi đá. |
HĐCCĐ
– Chăm sóc, tưới nước cho cây. – TCVĐ: Kéo cưa lừa xẻ – CTN: Xé dải, xé lá, giấy
|
HĐCCĐ
Quan sát cây hoa đào. TCVĐ: Mưa to mưa nhỏ. Lộn cầu vồng. CTD: Chơi vòng, bóng, xếp hột hạt thành hình bông hoa |
||
| 5 | HĐCCĐ
– Quan sát thiên nhiên, thời tiết – TCVĐ: Cây cao cỏ thấp, tập tầm vông. – CTN: Chơi xâu vòng, hột hạt, chơi với lá cây…
|
HĐCCĐ
Trò chuyện về các loại bánh trưng bày trong ngày tết – TCVĐ: Kéo cưa lừa xẻ – CTN: Xé dải, xé lá, giấy
|
HĐCCĐ
– Dạo chơi quan sát quang cảnh trời mùa xuân – TCVĐ: Bắt bướm – Chơi tự do: Nhặt lá cây, chơi đu quay cầu trượt |
HĐCCĐ
Quan sát cây hoa mai. TCVĐ: Bóng tròn to. Dung dăng dung dẻ. CTD: Hột hạt, sỏi, khối gỗ,
|
||
| 6 | HĐCCĐ
Trò chuyện với trẻ về các loại quả, các hoạt động trong ngày tết nguyên đán – TCVĐ: Gieo hạt nảy mầm , Chi chi chành chành – Chơi tự do: Cát, nước, vẽ phân, chơi đồ chơi trên sân |
HĐCCĐ
Quan sát sự thay đổi thời tiết, cảnh vật khi mùa xuân về – TCVĐ: Tung và bắt bóng cùng cô, gieo hạt – CTN: Trẻ chơi với sỏi đá. |
HĐCCĐ
– Quan sát các khu vực khu vực chợ quê loại bánh có trong ngày tết có màu màu đỏ , màu vàng – TCVĐ: Ai bật giỏi hơn, hái hoa – CTD: Trẻ chơi các đồ chơi ngoài trời |
HĐCCĐ
Quan sát cây quất TCVĐ: Bắt bướm, chi chi chành chành. CTD: Xâu vòng
|
||
| Chơi, hoạt động ở các góc | 1. Góc thao tác vai:
+ (T1,3): Bé bán hàng: Mua hoa, quả, bánh chưng, cây mai, cây đào… Bé nấu ăn các món ăn ngày Tết + (T2,4): Gia đình thu hoạch các loại quả. Gian hàng bán hoa quả. Chơi bố mẹ, nầu ăn, gọi điện thoại, đưa con đi chợ xuân, đi chúc tết Ông Bà a. Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết các vai chơi, biết nhập vai chơi, chơi theo nhóm, chơi cùng bạn – Rèn kỹ năng thao tác vai, kỹ năng sử dụng đồ dùng, đồ chơi. b. Chuẩn bị. – Bộ đồ nấu ăn, búp bê, điện thoại, giường búp bê – Cây có gắn các loại quả – Các loại quả, làn, tiền để trẻ chơi phân vai c. Cách chơi – Ở góc thao tác vai, các con sẽ chơi gia đình thu hoạch các loại quả và trong vai người bán và mua hoa quả các con có đồng ý không? – Cô hướng dẫn trẻ cách bán hàng, cách giao tiếp giữa người mua và người bán hàng. 2. Góc HĐVĐV: + (T1,3): Nặn hình cái bánh, xâu vòng hoa lá. Xếp hàng rào vườn hoa. Xây vườn cây ăn quả của bé. Xâu vòng bằng các loại hình quả khác nhau. + (T2,4): Trẻ xếp hàng rào,…từ các khối; Xếp đường đi, xếp khung cảnh ngày tết nhà bé. Trẻ xem tranh truyện về ngày tết và mùa xuân và thể hiện cảm xúc qua nét mặt, lời nói của trẻ a. Mục đích, yêu cầu – Trẻ xây được vườn cây ăn quả, vườn hoa, xếp khung cảnh ngày tết dưới sự hướng dẫn của cô giáo. – Biết cách xâu thành vòng hoa. Rèn kỹ năng lăn dọc, lăn tròn. – Trẻ biết cách lật sách – Trẻ khéo léo, kiên trì trong các hoạt động. b. Chuẩn bị. – Gạch xây dựng, lắp ghép, sỏi… – Đất nặn, bảng con, khăn lau ta – Gạch, cây xanh, hoa, nhà. – Dây xâu, tranh lô tô. c. Cách chơi – Hỏi trẻ: Con đang xâu gì, cầm dây tay nào? Con cá màu gì? Trẻ nào xâu xong cô nhắc trẻ buộc lại rồi xâu tiếp… – Cô hướng dẫn cho trẻ cách nặn: lăn tròn, lăn dọc, cách xếp đường đi, khung cảnh ngày tết… 3. Góc nghệ thuật + (T1,3): Tô màu tranh một số loại quả bé thích. Bé làm dây xúc xích trang trí ngày tết; Bé chơi với đất nặn; Trẻ di màu tranh hoa, quả, bánh, mứt ngày tết bé thích. + (T2,4): Tô màu các loại bánh bé yêu thích; Dán hình các quả quen thuộc; Dán trang trí cành hoa đào, mai; Vẽ, nặn các loại bánh , bông hoa. Hát các bài hát về chủ đề. a. Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết cách cầm bút, ngồi đúng tư thế khi ngồi tô bài – Hát thuộc một số bài hát về chủ đề Tết b. Chuẩn bị. – Tranh các loại quả để trẻ tô màu – Bút màu, hoa đâò, hoa mai, hồ dán, giấy màu…. – Dụng cụ âm nhạc c. Cách chơi – Ở góc này các con sẽ tô màu tranh một số loại quả, loại bánh, bông hoa. Trang trí cành đào cành mai… Thể hiện một số bài hát của chủ đề -> Sau mỗi buổi chơi cô nhận xét động viên và khen ngợi trẻ. Giáo dục trẻ yêu quý giữ gìn những đồ chơi, đoàn kết không tranh giành đồ chơi. Rèn cho trẻ kỹ năng lấy và cất đồ chơi đúng nơi quy định. |
|||||
|
Hoạt động ăn ngủ, vệ sinh |
– Hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và vệ sinh răng miệng sau khi ăn, đi vệ sinh đúng nơi quy định.
– Cô kê bàn ăn cho trẻ, dạy trẻ kê ghế đến bàn và hướng dẫn trẻ mặc yếm và ngồi vào bàn ăn – Hướng dẫn trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn. – Hướng dẫn trẻ cầm thìa bằng tay phải và đỡ bát bằng tay trái khi xúc cơm ăn. – Tạo cho trẻ có thói quen tốt trong ăn uống: không nói chuyện trong khi ăn, không làm rơi vãi thức ăn ra bàn. – Tổ chức cho trẻ ăn, cô giới thiệu các món ăn, khuyến khích trẻ ăn hết xuất – Cho trẻ ngủ đủ giấc, đảm bảo an toàn cho trẻ. |
|||||
| Hoạt động chiều | Thứ 2 | Dạy trẻ kỹ năng cất dọn, bảo quản đồ dùng đồ chơi và xếp đồ chơi gọn gàng lên giá khi chơi xong | Dạy trẻ kỹ năng cách đi dép quai hậu
|
Dạy trẻ kỹ năng chăm sóc cây xanh | Xem tranh, ảnh sách truyện, nghe cô đọc truyện, kể về 1 số hoạt động của ngày Tết | |
| 3 | Trò chuyện với trẻ về tên gọi các loại hoa, quả, bánh qua tranh ảnh, video. | – Xem video
khung cảnh chợ hoa ngày tết |
Hướng dẫn trẻ thực hiện vở tạo hình: Vẽ mưa mùa xuân (trang 16) | Đọc thơ: Hoa kết trái. | ||
| 4 | Dạy trẻ kỹ năng tự mặc quần | Hướng dẫn trẻ thực hiện vở tạo hình: Tô màu bánh chưng (trang 15) | Kể chuyện: Hoa mào gà
|
– Xem video
và trò chuyện về hoạt động trong mùa xuân, ngày tết Trò chơi: Ai tinh hơn |
||
| 5 | Ôn truyện “Thỏ con ăn gì?” | Ôn bài thơ “Hoa nở” | – Trẻ chơi với đất nặn.
– Xem video về khung cảnh chuẩn bị đón tết |
Dạy trẻ kỹ năng bảo vệ môi trường | ||
| 6 | – Trẻ nghe một số câu đố về hoa quả, bánh,
mứt,… ngày tết – Trò chơi: Ai đoán đúng |
Trò chuyện với trẻ về tên gọi các loại bánh qua tranh ảnh, video. | – Bé trang trí
hoa mai, hoa đào – Trẻ nghe video ca nhạc bài hát: Bé đón tết sang |
Thu dọn đồ chơi, lau tủ giá xếp gọn đồ chơi
|
||
| Ăn chính chiều | – Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
– Nhắc trẻ mời cô trước khi ăn, ăn không để cơm rơi, trước khi ăn phải mời cô và các bạn. – Khuyến khích trẻ ăn hết xuất |
|||||
| Chơi, tập theo ý thích |
– Trẻ chơi ở các góc |
|||||
| Vệ sinh trả trẻ | – Dọn đồ dùng đồ chơi
– Trước khi trả trẻ cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ. – Cô chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ…chuẩn bị ra về. Dạy trẻ chào cô, chào bố mẹ, chào ông, bà… |
|||||