KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI THỰC VẬT XUNG QUANH BÉ – ĐỘ TUỔI 5 TUỔI. TRƯỜNG MẦM NON NGHĨA HẢI
Lượt xem:
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI THỰC VẬT XUNG QUANH BÉ
Thời gian thực hiện: 4 tuần từ ngày 19/01/2026 đến 27/02/2026
- MỤC TIÊU
- LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
* Phát triển vận động.
MT1: Trẻ có thể thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp: Hô hấp: Hít vào, thở ra; Tay: 2; 3,4; Chân 2,3,4 ; Bụng 1,4 ; Bật: Bật sang 2 bên
MT 2: Trẻ có thể giữ được thăng bằng cơ thể và thực hiện tốt các vận động:
– Đi lên, xuống trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,30m) một đầu kê cao 0,30m.
– Biết đi thăng bằng, không làm rơi vật đang đội trên đầu khi đi trên ghế thể dục.
– Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵ gối.
– Đi nối gót bàn chân tiến lùi
– Đi trên dây
– Đứng một chân và giữ thẳng người trong 10 giây
– Trẻ tự tin, mạnh dạn thực hiện các vận động một cách khéo léo
+ Đi trên ván nằm nghiêng
MT 5: Trẻ thể hiện khả năng nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
- Chạy liên tục theo hướng thẳng 18 m trong 10 giây.
- Ném trúng đích đứng (cao 1,5m, xa 2m)
– Bò vòng qua 5 – 6 điểm dích dắc, cách nhau 1,5 m theo đúng yêu cầu.
– Trẻ có kỹ năng trong thực hiện bài tập tổng hợp
– Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặt đất.
+ Trườn kết hợp trèo qua ghế dài 1,5m x 0,6 m
+ Bật xa 40-50cm ((5E)
+ Bật tách chân, khép chân qua 7 ô
MT 6: Thực hiện được các vận động
– Uốn ngón tay, bàn tay; xoay cổ tay.
– Gập, mở lần lượt từng ngón tay.
+ Trẻ có kỹ năng tốt trong phối hợp cử động các ngón tay, bàn tay.
MT 7 Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay,
Trẻ có thể cắt được theo đường viền, đường thẳng và cong của các hình vẽ và dán vào đúng vị trí.
– Biết ghép và dán hình đã cắt theo mẫu.
– Vẽ hình và sao chép các chữ cái, chữ số.
– Xếp chồng 12 – 15 khối theo mẫu.
+ Trẻ thể hiện được khả năng khéo léo trong thực hiện hoạt động
– Trẻ có kỹ năng tự phục vụ: tự cài, cởi cúc, xâu dây giày, cài quai dép, kéo khóa …
* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
MT 14: Có một số hành vi và thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh;
– Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy.
– Rửa tay sau khi đi vệ sinh và trước, sau khi ăn…
– Trẻ có ý thức tự giác trong vệ sinh cá nhân không cần người lớn nhắc nhở.
– Che miệng khi ho, hắt hơi.
– Ra nắng đội mũ; đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh.
– Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt….
– Bỏ rác đúng nơi qui định; không nhổ bậy ra lớp.
MT 17: Trẻ nhận biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh.
– Biết cười, đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc, sặc…
– Biết không tự ý uống thuốc
– Biết ăn thức ăn có mùi ôi, ăn lá, quả lạ dễ bị ngộ độc: uống rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá không tốt cho sức khỏe.
– Trẻ có ý thức trong ăn uống, tự giác không làm một số việc có thể gây nguy hiểm. Nhắc nhở người khác cùng thực hiện.
- LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
* Khám phá khoa học
MT 21: Trẻ biết phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng như sử dụng các giác quan khác nhau để xem xét lá, hoa, quả… và thảo luận về đặc điểm của đối tượng. Biết so sánh sự giống và khác nhau của các đối tượng được quan sát.
+ Trẻ được học hỏi qua trải nghiệm, khám phá
+ Trẻ thích tham gia thực hành thí nghiệm, giải thích được một số hiện tượng xảy ra.
MT 22: Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán, nhận xét, thảo luận: Thử nghiệm gieo hạt, trồng cây, tưới nước và không tưới, so sánh sự phát triển.
MT 24: Phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau
+ Trẻ lao động phân loại đồ dùng, đồ chơi trong lớp
MT 27: Nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.
* Làm quen với toán
MT 30: Trẻ biết đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.
+ Trẻ có thể nghe, hiểu và đọc được các con số từ 1 – 10.
“Đếm đến 9. Nhận biết các nhóm có 9 đối tượng. Nhận biết số 9.”
MT 31: Trẻ có thể so sánh, thêm bớt số lượng của ba nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được kết quả: bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất.
+ Thêm bớt trong phạm vi 9
MT 32: Trẻ biết gộp/ tách các nhóm đối tượng trong phạm vi 10 và đếm bằng các cách khác nhau.
+ Gộp – tách nhóm đối tượng có số lượng 9 bằng các cách khác nhau
MT 37: Trẻ biết sử dụng một số dụng cụ để đo, đo độ dài, dung tích của đối tượng bằng đơn vị đo đong và so sánh, nói kết quả.
+ Trẻ hào hứng, say mê tham gia thực hành trải nghiệm, tập trung quan sát và phân tích kết quả.
“So sánh chiều cao của 3 đối tượng”.
- LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
MT 50: Trẻ hiểu nghĩa từ khái quát: phương tiện giao thông, động vật, thực vật, đồ dùng (đồ dùng gia đình, đồ dùng học tập,..).
MT 56: Trẻ có thể đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, cao dao
MT 57: Trẻ có thể kể thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện… trong nội dung truyện.
+ Trẻ thích kể chuyện sáng tạo, thường xuyên kể thay đổi tình tiết trong truyện đã học để tạo thành một câu truyện mới.
MT 65: Trẻ biết nhận dạng các chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt.
MT 66: Trẻ biết tô, đồ các nét chữ, sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.
LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TC &KNXH
MT 84: Trẻ biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn (dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn).
MT 85: Trẻ thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc
MT 86: Biết bỏ rác đúng nơi quy định;
– Biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường (không xả rác bừa bãi, bẻ cành, hái hoa…).
+ Trẻ có thể phân biệt được một số loại rác vô cơ, hữu cơ, chủ động phân loại rác, nói được lí do vì sao nên phân loại rác.
MT 88: Tán thưởng, tự khám phá, bắt chước âm thanh, dáng điệu và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìm vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng
MT 90: Thích thú, ngắm nhìn và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng, bố cục…) của các tác phẩm tạo hình
MT 91: Trẻ biết hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ…
– Trẻ mạnh dạn, tự tin và hào hứng tham gia biểu diễn văn nghệ.
MT 92: Trẻ biết vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa).
– Biết gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn.
MT 93: Trẻ biết phối hợp và lựa chọn các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên để tạo ra sản phẩm. (HĐ Steam)
+ Bíêt phối hợp các kỹ năng cắt, xé, vẽ, nặn, xếp hình… để tạo thành sản phẩm có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.
2. Yêu cầu
– Nhận biết và gọi đúng tên các loại cây, hoa, quả, lá quen thuộc.
– Phân loại cây theo đặc điểm: loại lá, màu sắc, hoa, quả.
– Biết một số đặc điểm cơ bản, công dụng và môi trường sống của cây.
– Hiểu vai trò và lợi ích của cây trong đời sống (thực phẩm, thuốc, trang trí…).
– Thể hiện tình cảm yêu thương, chăm sóc cây và bảo vệ môi trường.
– Tham gia các trò chơi, vận động, mô phỏng hành vi liên quan đến cây, hoa, quả.
– Thể hiện khả năng sáng tạo qua vẽ, tạo hình, nặn, làm đồ thủ công liên quan đến cây, hoa, quả.
– Nhận biết, so sánh số lượng, hình dạng, kích thước, màu sắc liên quan đến cây, hoa, quả (toán học đơn giản).
– Nhận biết chữ cái, từ ngữ về cây, hoa, quả; kể chuyện, đọc thơ, hát, diễn kịch về chủ đề thực vật.
– Nghe, hát, vận động theo nhạc, mô phỏng âm thanh thiên nhiên liên quan đến cây (tiếng lá xào xạc, tiếng mưa rơi…).
- Chuẩn bị
3.1. Môi trường giáo dục trong lớp
– Tranh, hình ảnh, sách, thẻ chữ về các loại cây, hoa, quả, lá.
– Mô hình, đồ chơi, thực vật giả, cây mini để trẻ quan sát và chăm sóc.
– Dụng cụ vẽ, tô màu, đất nặn, giấy màu, kéo, hồ dán.
– Nhạc, bài hát, video về cây, hoa, quả, hiện tượng thiên nhiên.
– Bảng số, bảng chữ cái, thẻ số đếm, thẻ từ vựng về cây, hoa, quả.
– Bảng, kệ để trưng bày sản phẩm của trẻ.
– Bảng ghi “Góc học tập” và “Góc sáng tạo” về cây, hoa, quả.
3.2. Môi trường giáo dục ngoài lớp
– Khu sân chơi có hình vẽ, mô hình cây, hoa, quả.
– Các trò chơi vận động mô phỏng: gieo hạt, trồng cây, tưới nước, hái quả…
– Sử dụng vật liệu thiên nhiên (lá, cành cây, đất sét, hạt, hoa khô) để tổ chức hoạt động khám phá.
– Góc thiên nhiên ngoài lớp: trồng cây, quan sát cây, hoa, quả theo mùa.
3.3. Đồ dùng dạy học của cô
– Kế hoạch giáo dục chủ đề, kế hoạch tuần, ngày.
– Tranh ảnh, video, slide về cây, hoa, quả và quá trình phát triển của cây.
– Mô hình cây, hoa, quả; mô hình trồng và chăm sóc cây.
– Thẻ chữ, thẻ từ, thẻ số, lô tô về chủ đề thực vật.
– Dụng cụ thí nghiệm, trải nghiệm: chậu trồng cây, đất, hạt giống, bình tưới, kính lúp.
– Nhạc, thơ, truyện, bài hát về cây, hoa, quả.
– Nguyên vật liệu mở phục vụ hoạt động STEAM.
– Thiết bị công nghệ: máy tính, tivi, loa (nếu có).
3.4. Học liệu của trẻ
– Tranh ảnh, sách tranh, truyện tranh về cây, hoa, quả.
– Thẻ lô tô, thẻ chữ, thẻ số theo chủ đề.
– Nguyên vật liệu thiên nhiên: lá, hoa khô, hạt, cành cây.
– Đồ dùng học tập cá nhân: kéo, hồ dán, bút màu, bảng con.
– Học liệu toán: hạt, quả, que đếm để đếm, so sánh, gộp – tách.
– Học liệu trải nghiệm: chậu cây nhỏ, hạt giống, dụng cụ tưới nước.
– Sản phẩm học tập do trẻ tạo ra: tranh vẽ, sản phẩm tạo hình, mô hình cây.
III. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC:
| Hoạt động | Tuần 1
Từ 19/01/2026 – 23/01/2026 |
Tuần 2
Từ 26/01/2026 – 30/01/2026 |
Tuần 3
Từ 02/02/2026 – 06/02/2026 |
Tuần 4
Từ 23/02/2026 – 27/02/2026 |
Lưu
ý |
|||
| Chủ đề | Cây xanh và môi trường sống | Rau, củ, quả quê em | Tết và mùa xuân | Một số loại hoa | ||||
|
Đón trẻ Trò chuyện |
– Cô đón trẻ vào lớp, quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống, thể hiện hành vi thói quen văn minh lịch sự khi giao tiếp với người khác, nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân vào nơi qui định. Trẻ tìm và gắn thẻ tên vào bảng điểm danh lớp
– Cho trẻ chơi theo ý thích trong các góc – Trò chuyện với trẻ: – Trò chuyện “Điều gì xảy ra khi tay bẩn có vi khuẩn?” – Cô trò chuyện, hỏi trẻ về những việc có thể gây nguy hiểm khi ăn uống: Trò chuyện về sự nảy mầm, các giai đoạn phát triển của cây – Trò chuyện về cây, hoa, rau trong vườn nhà bé. – Phân loại tranh thực vật vào các hộp đồ dùng – Trò chuyện về các loại cây, hoa, quả: Tên gọi, đặc điểm (lá, thân, hoa, quả), môi trường sống, giá trị (ăn quả, lấy gỗ, làm cảnh…). – Trò chuyện về các con số, tìm số lượng đồ chơi số lượng theo số – Trò chuyện về tết nguyên Đán – Trò chuyện về món ăn và các hđ trong ngày tết – Trò chuyện về các nhóm cây quen thuộc: cây hoa, cây rau, cây ăn quả Trò chuyện về các mâu thuẫn có thể xảy ra trong lớp và cách giải quyết Trò chuyện để giải quyết tình huống “Khi hai bạn cùng muốn một đồ chơi” Trò chuyện: “Điều gì xảy ra khi vứt rác bừa bãi?” Xem tranh và nêu cảm nhận, cảm xúc về bức tranh |
|||||||
| TD sáng | – Bài tập PTC: Hít vào, thở ra; Tay: 2,3,4; Chân 2,3,4 ; Bụng 1,4 ; Bật: Bật sang 2 bên
– Thể dục nhịp điệu |
|||||||
| Hoạt động học |
Thứ 2 |
KPKH:
Quá trình phát triển của cây từ hạt đậu |
KPKH:
Sinh tố hoa quả |
KPKH-XH: Tìm hiểu về tết nguyên đán | KPKH:
Sự đổi mầu của hoa (5E)
|
|||
|
Thứ 3 |
Thể dục:
-VĐCB: Bật xa tối thiểu 50cm Trò chơi vận động: Quả bóng nảy
|
Thể dục:
-VĐCB: Trườn kết hợp trèo qua ghế dài 1,5m x 0,6 m –TCVĐ: Gắn quả cho cây |
Thể dục:
– VĐCB: Đi trên ván nằm nghiêng – TCVĐ: Bé vượt đồi hái quả |
Thể dục:
– VĐCB: Bật tách chân, khép chân qua 7 ô – TCVĐ: Quả bóng nảy |
||||
| Thứ 4 | LQCC: Khám phá chữ cái: b,d,đ (5E) | LQVH:
Truyện: Khám phá truyện: Quả bầu tiên (5E) |
LQ chữ cái Khám phá chữ cái l,m,n (5E)
|
LQVH:
Khám phá bài thơ Hoa kết trái ( 5E) |
||||
| Thứ 5 | Âm nhạc
– Khám phá cách: Vận động sáng tạo bài hát “Lý cây xanh” – Nghe hát: Lý cây bông – Trò chơi “Nhạc trưởng tài ba” (5E)
|
Tạo hình:
Thiết kế bông hoa mùa xuân (EDP) |
Âm nhạc:
-Vận động theo tiết tấu chậm, phối hợp: Ra chơi vườn hoa -Nghe hát : Lý cây bông ( Dân ca Nam bộ) -Trò chơi âm nhạc: Vòng tròn tiết tấu |
Tạo hình:
Tạo hình bánh kẹo ngày tết bằng đất nặn và bột màu. |
||||
| Thứ 6 | LQVT:
So sánh chiều cao của 3 đối tượng.
|
LQVT:
Đếm đến 9. Nhận biết các nhóm có 9 đối tượng. Nhận biết số 9.
|
LQVT:
Thêm bớt trong phạm vi 9 |
LQVT:
Gộp – tách nhóm đối tượng có số lượng 9 bằng các cách khác nhau |
||||
| Hoạt động ngoài trời |
Thứ 2 |
– HĐMĐ: Quan sát các loại cây
– TCVĐ: Giao hạt nảy mầm. Nhảy qua hàng rào vườn rau, – Chơi trải nghiệm: Chơi với lá cây, hoa khô, hoa tươi ( In và tô màu lá cây, làm vòng hoa) Chơi với các nguyên liệu phế thải như vỏ chai, bìa catstong, lõi giấy, ống hút, túi bọc hoa quả: (Làm cây ăn quả, bông hoa, các loại quả) |
– HĐMĐ: Quan sát các loại rau
– TCVĐ: Nhảy bao bố. Cỏ thấp cây cao – Chơi trải nghiệm: Chơi với các đồ dùng học tập ( Nặn, vẽ cắt, xé, chắp ghép các loại cây, quả.. ). Chơi với lá cây, hoa khô, hoa tươi, hột hạt ( Vòng nguyệt quế, vòng đeo tay…) Chơi bán hàng (Bán các loại cây con, cây giống, hạt giống…)
|
– HĐCMĐ: Quan sát cây đào
– TCVĐ: Cỏ thấp cây cao. “Chiếc thùng thông minh”
– Chơi trải nghiệm: Cắt, xé dán bao lì xì Trang trí cây đào. Làm pháo hoa, bánh kẹo |
– HĐMĐ: Quan sát các loại hoa: Hoan hồng hoa cúc, hoa đồng tiền
– TCVĐ: Trồng đậu trồng cà. Trồng nụ, trồng hoa – Chơi trải nghiệm: Chơi với lá cây, hoa khô, hoa tươi ( Ép hoa, nhuộm màu hoa, cắm hoa). Chơi với các nguyên liệu phế thải như vỏ ngao, bìa catstong, nắp chai, hột hạt, vỏ hột hạt, túi bọc quả ( Làm các bông hoa , tranh hoa). |
|||
| Thứ 3 | – HĐCMĐ: Quan sát hạt nảy mầm
– TCVĐ: Nhảy qua hàng rào vườn rau. Leo núi hái quả – Chơi trải nghiệm: Chơi với nước, cát, đá, sỏi: |
– HĐCMĐ: Quan sát các loại củ.
– TCVĐ: Chạy tiếp sức giao hạt. Cỏ thấp cây cao – Chơi trải nghiệm: lao động: Nhổ cỏ nhặt lá rụng, sắp xếp rau củ quả đồ chơi vào giỏ theo nhóm. Gieo trồng và chăm sóc cây (Trồng lại rau trong đất và nước) |
– HĐCMĐ:
Trò chuyện về một số loại cây, hoa quả ngày tết. – TC vận động: Bịt mắt bắt dê, ném vòng cổ chai – Chơi trải nghiệm ngoài trời: Bày mâm mũ quả ngày tết. Làm bưu thiếp chúc mừng năm mới (EDP). Nặn hoa đào hoa mai, bánh kẹo, làm dây hoa). |
– HĐCMĐ: Trò chuyện về các loại hoa.
– TCVĐ: Cỏ thấp cây cao, Bốn mùa. – Chơi trải nghiệm ngoài trời: Chơi với lá cây, hoa khô, hoa tươi ( Ép hoa, nhuộm màu hoa, cắm hoa). Chơi với các nguyên liệu phế thải ( Làm các bông hoa , tranh hoa). Chơi với nước, cát, đá, sỏi ( Hoa nở trong nước) |
||||
| Thứ 4 | – HĐCMĐ: Tham quan nhà bếp chế biến món ăn từ rau
– TCVĐ: Leo núi hái quả. Trồng nụ trồng hoa – Chơi trải nghiệm: Chơi với nguyên liệu tự nhiên như lá cây, hoa quả tươi… ( Làm vòng hoa, tạo hình hoa cho các loại củ quả). Chơi với nước, cát, đá, sỏi. Gieo trồng và chăm sóc vườn rau, hoa, cây |
– HĐCMĐ: Trò chuyện về các loại cây
– TCVĐ: Gieo hạt nảy mầm; Cây bón mùa – Chơi trải nghiệm: Thực hành: “Nhặt lá – phân loại rác trong sân trường”. Chơi với lá cây, hoa khô, hoa tươi, hột hạt ( Vòng nguyệt quế, vòng đeo tay…)
|
– HĐCMĐ: Trò chuyện về một số cây, hoa, quả có trong ngày tết
–Trò chơi vận động: Trồng nụ trồng hoa. Mèo đuổi chuột –Chơi trải nghiệm ngoài trời: Chơi với các đồ dùng học tập (Nặn hoa đào hoa mai, bánh kẹo, làm dây hoa). Chơi với lá cây, hoa khô, hoa tươi ( In và tô màu lá cây, làm vòng hoa). Chơi với các nguyên liệu phế thải: (Làm pháo hoa). |
– HĐCMĐ: Quan sát vườn rau
– TCVĐ: Thi ai nói đúng, Kéo co. – Chơi trải nghiệm: Chơi với lá cây, hoa khô, hoa tươi ( Ép hoa, nhuộm màu hoa, cắm hoa). Chơi với đồ chơi ngoài trời, bolinh, vòng, bóng. Chơi với nước, cát, đá, sỏi ( Hoa nở trong nước). Gieo trồng và chăm sóc vườn rau, hoa, cây |
||||
| Thứ 5 | – HĐCMĐ: Quan sát sự nảy mầm và lớn lên của cây
– TCVĐ: Vắt nước chanh. Chạy tiếp sức giao hạt – Chơi trải nghiệm: Chơi với đồ dùng, dụng cụ học tập: Làm bông hoa của quả từ giấy màu, giấy ăn, mút xốp. Vẽ rau củ quả yêu thích trên các vật liệu khác nhau |
– HĐCMĐ: Quan sát vườn trường, phân loại rau ăn lá, ăn củ
– TCVĐ: Cỏ thấp, cây cao. trồng nụ trồng hoa – Chơi trải nghiệm:– Tưới cây, nhặt cỏ, lau lá, tỉa lá. Gieo trồng và chăm sóc cây cối |
– HĐCMĐ: Trò chuyện về ngày tết nguyên đán
– TCVĐ: Ném vòng cổ chai, tìm bạn thân – Chơi trải nghiệm: Trải nghiệm gói bánh chưng |
– HĐCMĐ: QS các loại hoa cúc
–TCVĐ: Gieo hạt nảy mầm, Thả đỉa ba ba. – Chơi trải nghiệm: Sao chép tên mình từ bảng tên cá nhân để viết trên sân. Nhặt lá – ghép chữ. Chơi với các nguyên liệu phế thải (Làm các bông hoa, tranh hoa). Gieo trồng và chăm sóc vườn rau, hoa, cây |
||||
| Thứ 6 | – HĐCMĐ: quan sát thời tiết, lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết
– TCVĐ: Chạy tiếp sức gieo hạt. Ô ăn quan – Chơi trải nghiệm:– Vẽ, sao chép chữ cái đầu tên cây (H – hoa, L – lá, C – cam). Chơi với cát nước đá sỏi.. |
– HĐCMĐ: Trò chuyện vói trẻ về lợi ích, tác dụng của một số loại cây, rau, hoa quả xung quanh
– TCVĐ: Mèo đuổi chuột. Ai nhanh hơn – Chơi trải nghiệm: Chơi với ĐCNT, bôling, chơi với dụng cụ PT thể chất |
– HĐCMĐ: Trò chuyện về món ăn ngày tết
– TCVĐ: Cây cao cỏ thấp. Vắt nước chanh… – Chơi trải nghiệm: Làm vườn hoa từ giấy màu, giỏ hoa quả từ vật liệu tái chế (IDP). Gieo trồng và chăm sóc vườn rau, hoa, cây |
– HĐCMĐ: Qs cây cảnh trong góc TN
– TCVĐ: Thi xem ai nói đúng. Rồng rắn lên mây – Chơi trải nghiệm: Dùng que viết tên mình trên cát, đất ẩm; Tập tô, đồ chữ cái trong tên của bé. |
||||
| Hoạt động (Thay thế HĐ góc | Thứ 3 | Thu hoạch rau cùng bác nông dân | ||||||
| Thứ 5 | Trải nghiệm chợ xuân . | Trải nghiệm làm nước ép cà rốt, nước ép dứa | ||||||
| Hoạt động góc | Góc xây dựng
Tuần 1: Xây vườn cây gia đình bé Tuần 2: Xây “Vườn rau” Tuần 3: Xây công viên Tuần 4: Xây “Vườn hoa” *Mục đích – yêu cầu *Chuẩn bị *Cách chơi 2. Góc phân vai: Tuần 1: : bác sĩ – gia đình Tuần 2: Gia đình nấu ăn -cửa hàng bán đồ ăn nhanh Tuần 3: Chơi gia đình trồng rau- Người buôn rau – người mua rau”-của hàng rau củ Tuần 4: Chơi gia đình trồng rau- Người buôn rau – người mua rau”. Chơi “Cửa hàng hoa”. *Mục đích – yêu cầu *Chuẩn bị *Cách chơi 3. Góc học tập Tuần 1: Nối hạt giống với cây, cây với quả tương ứng. Chơi “Chiếc giỏ bí mật” (trẻ lấy thẻ tranh rau, củ, quả và xếp vào nhóm phù hợp: rau ăn lá, rau ăn củ, quả ngọt, quả chua…). Xem tranh ảnh về chủ đề. Làm sách tranh Tuần 2: Ghép tranh đôi: chọn 2 loại cây/hoa/quả giống nhau về đặc điểm. Phân loại tranh các loại cây theo nhóm. Chơi với con số và đếm các nhóm đồ vật tương ứng với số. Tạo ra các số bằng các nguyên vật liệu khác nhau. Tô các chữ số. Đọc chữ cái trong từ dưới bức tranh. Đồ chữ, tô chữ bằng bút chì màu, bút sáp. Tập tô, đồ, sao chép chữ cái, ký hiệu Tuần 3: Phân loại tranh cây hoa, cây ăn quả, rau củ. Sắp xếp theo nhóm và dùng từ khái quát (rau, hoa, quả, cây xanh). Tô nối nhóm đồ vật có số lượng 9. Tách, gộp các nhóm đồ vật và đặt số tương ứng. chơi với bảng chun học toán, Domino… Tuần 4: Phân loại lá hoa, quả theo đặc điểm. Tạo nhóm, thêm bớt các nhóm đồ vật và đặt số tương ứng. So sánh thêm bớt tạo sự bằng nhau trong Phạm Vi 9. Tô nối nhóm đồ vật có số lượng 9. Tách, gộp các nhóm đồ vật và đặt số tương ứng. chơi với bảng chun học toán, Domino… *Mục đích – yêu cầu * Chuẩn bị * Cách chơi 4. Góc nghệ thuật Tuần 1: – Vẽ, nặn, xé dán: Cây hoa, cây ăn quả, vườn rau. In hình: Dùng củ quả (khoai tây, cà rốt, bắp cải) in hình thành hoa, quả Tuần 2: Tạo chữ cái từ các nét, từ hột hạt… In hình chữ cái: đã học … Trang trí chậu hoa bằng giấy màu, ghép mảnh giấy vụn thành cây. Tuần 3: Chọn tranh trẻ thích, giải thích vì sao mình thích. Cắt – dán bông hoa, lá cây. Xâu ống hút làm vòng tay “hoa lá”. Tuần 4: Vẽ hoặc xé dán bông hoa, quả mà trẻ thích, sau đó nói vì sao con thích. Vẽ khuôn mặt ngộ nghĩnh trên các loại quả. Nhồi bông cho các loại quả *Mục đích – yêu cầu *Chuẩn bị *Cách chơi 5. Góc khoa học Tuần 1: Làm các thí nghiệm: Gieo hạt. Quan sát sự nảy mầm và lớn lên của cây. So sánh: “Giống và khác nhau giữa các loại rau ăn lá – rau ăn củ Tuần 2: Thí nghiệm: Lọ hoa nào tươi lâu hơn So sánh: “Giống và khác nhau giữa các loại quả có hạt – quả không hạt” Tuần 3: Có thể trồng cây bằng gì? Vì sao cây cần rễ. Thí nghiệm “Điều kỳ diệu của nước”: Cho trẻ cắm cành hoa trắng vào lọ nước màu để quan sát sự thay đổi màu sắc → nhận biết sự hút nước của cây. Tuần 4: Thí nghiệm hoa nở trong nước, ép hoa, nhuộn hoa. So sánh: “Giống và khác nhau giữa các loại cây có hoa – cây không có hoa *Mục đích – yêu cầu *Chuẩn bị *Cách chơi 6. Góc kỹ thuật Tuần 1: Thiết kế “chậu trồng cây mini” từ chai nhựa tái chế. Tuần 2: Trồng hạt đậu/cây rau mầm trong hộp sữa chua để quan sát quá trình phát triển. Tuần 3: So sánh đặc điểm lá, hoa, quả của các loại cây (qua mẫu thật hoặc tranh ảnh). Tuần 4: Chơi đoán cây qua bóng/qua hình mờ (chiếu bóng hình lá, hoa, quả để trẻ nhận biết). Lắp ghép cây/hoa bằng lego, khối gỗ. *Mục đích – yêu cầu *Chuẩn bị *Cách chơi 7. Góc công nghệ Tuần 1: Nghe âm thanh: tiếng lá xào xạc, tiếng gió thổi qua cây, tiếng quả rơi… và đoán cây/hiện tượng. Tuần 2: Xem video ngắn về quá trình hạt nảy mầm, cây lớn lên, hoa nở. Tuần 4: Xem hình ảnh cây, hoa, quả trên máy tính/máy chiếu để phân nhóm theo công dụng (lấy gỗ, lấy hoa, lấy quả…) *Mục đích – yêu cầu *Chuẩn bị *Cách chơi |
|||||||
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | – Luyện tập rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng.
– Tiếp tục dạy trẻ kỹ năng lau mặt khi bẩn. Trẻ tự mặc, thay quần áo khi thấy có mồ hôi, bẩn – Rèn thói quen cất dọn đồ dùng sau khi ăn: Bỏ khay thìa vào chậu, cất ghế, treo yếm lên giá… – Giáo dục giới tính cho trẻ, kỹ năng phòng tránh nguy cơ xâm hại – Trò chuyện giải quyết tình huống trong khi ăn, trước khi ngủ “Con lỡ làm đổ thìa cơm xuống đất, con sẽ làm gì?”… Trước giờ ngủ: nghe nhạc/ hát ru – ngâm thơ qua băng đĩa -cảm nhận sắc thái nhẹ nhàng, thư giãn. – Rèn thói quen thu dọn chắn chiếu gối sau ngủ dạy |
|||||||
| Hoạt động chiều | Thứ 2 | – HD trò chơi có luật mới: truyền nước cứu cây
– Rèn kỹ năng: Bé làm trực nhật vệ sịnh lớp học, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định |
-HD trò chơi mới: Trồng đậu trồng cà
–Thí nghiệm: Cây cần gì để lớn mạnh?
|
– Hướng dẫn trò chơi “ bắt chập lá tre”
-Thực hành vở: Bé tập làm quen với chữ cái |
-HD trò chơi mới: Cửa hàng bán hoa
-Chơi và hoạt động theo ý thích ở các góc |
|||
| Thứ 3 | – Xem video, trò chuyện về thức ăn tốt cho sức khỏe và thức ăn ôi thiu
– Thực hành vở: Bé tập tạo hình |
–Rèn kỹ năng: Bé bảo vệ môi trường-Chơi và hoạt động theo ý thích ở các góc |
– Xem video về các ngày lễ hội trong năm, các hoạt động của ngày tết cổ truyền. Tập chúc tết
-Dạy trẻ đọc các bài đồng dao, ca dao về tết và mùa xuân |
-Làm thí nghiệm: Hoa nào tươi lâu hơn
-Hoàn thiện vở: Bé làm quen chữ cái
|
||||
| Thứ 4 | – Nghe kể chuyện, xem video, sách lật điện tử các câu chuyện về chủ đề: Cây tre trăm đối, chuyện của hoa phù dung, sự tích hoa hồng
– Chơi và hoạt động theo ý thích ở các góc |
-Đọc diễn cảm bài thơ, về chủ đề: Cây dừa, ăn quả, cây đào, hoa cúc vàng
-Thực hành vở: Bé tập làm quen với toán
|
– Xem vi deo về hành động chăm sóc cây và phá hoại cây.
– Quan sát thí nghiệm: Ngọn và rễ mọc theo hướng nào? |
-Làm sách tranh, abum về thế giới thực vật
-Chơi và hoạt động theo ý thích ở các góc |
||||
| Thứ 5 | – Xem video về lễ giáo
– Hoạt động rèn kỹ năng sống Kỹ năng: “Nói lời nhắc nhở lịch sự” |
– Quan sát kết quả thí nghiệm: cây cần gì để lớn mạnh
– Chơi và hoạt động theo ý thích ở các góc |
– Thiết kế bao lì xì (EDP)
– Trải nghiệm vắt nước cam, pha nước chanh |
-Kỹ năng: “Nói lời đề nghị và chờ đến lượt”
-Nghe kể Truyện “Bạn Vịt ngoan biết giữ vệ sinh”. |
||||
| Thứ 6 | – Nghe các bài hát mọi lúc mọi nơi về chủ đề: Em yêu cây xanh, hoa trường em, Vườn cây của ba, Đố quả…
– Chơi và hoạt động theo ý thích ở các góc |
Thí nghiệm: Ngọn và rễ mọc theo hướng nào? (Hoạt động 1)
– Hoàn thiện vở: Giáo dục cảm xúc xã hội – Bình bầu bé ngoan |
-Chơi và hđ trong các góc
-Biểu diễn văn nghệ cuối tuần: –Nghe và hát các bài hát về tết và mùa xuân |
-Biểu diễn âm nhạc cuối chủ đề: Vận động, nghe hát, trò chơi âm nhạc
-Bình bầu bé ngoan |
||||